tà khí
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Nguyên nhân, nhân tố gây bệnh theo quan niệm Đông y: Chỉ các yếu tố bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, làm mất cân bằng và gây ra bệnh tật.
- Không khí hoặc ảnh hưởng độc hại, không lành mạnh về mặt tinh thần, tư tưởng: Chỉ những luồng suy nghĩ, tư tưởng xấu, tiêu cực có sức ảnh hưởng đến con người hoặc một tập thể.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa Đông y):
- Mùa đông cần giữ ấm để tránh tà khí phong hàn xâm nhập.
- Các vị thuốc này có tác dụng khu trừ tà khí, phục hồi chính khí cho cơ thể.
Danh từ (nghĩa tư tưởng):
- Môi trường làm việc đó đầy tà khí, toàn những mưu mô, đố kỵ.
- Chúng ta cần cảnh giác, không để tà khí của các luận điệu sai trái ảnh hưởng đến thanh niên.
Các cách sử dụng nâng cao
"tà khí xâm nhập": thường dùng trong Đông y để chỉ việc các yếu tố gây bệnh (như phong, hàn, thử, thấp) thâm nhập vào cơ thể.
- Cơ thể suy yếu sẽ tạo điều kiện cho tà khí xâm nhập.
"tà khí ngập tràn" / "tà khí bao trùm": diễn tả một không gian hoặc môi trường bị chi phối bởi những điều xấu xa, tiêu cực.
- Căn phòng bỏ hoang ấy dường như có tà khí bao trùm, khiến ai cũng sợ hãi.
Biến thể và từ liên quan
- Chính khí (danh từ): Khái niệm đối lập trong Đông y, chỉ khí lực khỏe mạnh, sức đề kháng tự nhiên của cơ thể chống lại bệnh tật.
- Trọc khí (danh từ): Thường chỉ không khí ô uế, bẩn thỉu về mặt vật chất hoặc tinh thần.
- Uế khí (danh từ): Chỉ mùi hôi thối, khí độc hại từ những thứ ô nhiễm, phân hủy.
Từ đồng nghĩa
- Độc khí (danh từ): Khí độc, thường dùng cho cả nghĩa vật chất (khí độc hại) và nghĩa bóng (ảnh hưởng xấu).
- Mầm bệnh (danh từ): Tác nhân gây bệnh cụ thể (thường dùng trong Tây y), gần nghĩa với nghĩa Đông y của "tà khí".
- Ảnh hưởng xấu (cụm danh từ): Cách diễn đạt thông thường, gần nghĩa với nghĩa tư tưởng của "tà khí".
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Chính khí đầy đủ, tà khí không xâm nhập được: Thành ngữ Đông y, ý nói khi cơ thể khỏe mạnh (chính khí mạnh) thì sẽ không bị bệnh tật (tà khí) tấn công.
- Khu tà phù chính: Phương pháp trị bệnh trong Đông y nhằm trừ bỏ tà khí và hỗ trợ, phục hồi chính khí.
- dt.1. Nguyên nhân, nhân tố sinh ra bệnh tật, theo đông y: chống tà khí xâm nhập vào cơ thể. 2. id. Không khí không lành mạnh, gây hại về mặt tư tưởng.